Công dụng của cây mã đề và những lưu ý cần phải biết

2018-09-11 10:57:11

Trong Đông y, cây mã đề có tính lạnh, vị ngọt. Công dụng của cây mã đề giúp khử nhiệt, mát máu, thông mồ hôi, làm sáng mắt,… Và còn nhiều công dụng khác. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa mọi người đều có thể sử dụng loại cây này.

Cây mã đề – loại cây giàu chất dinh dưỡng

Cây mã đề rất giàu chất đạm cùng các chất dinh dưỡng, bao gồm beta carotene, canxi, vitamin C và K, các dưỡng chất thực vật như allantoin, apigenin, aucubin, baicalein, axit oleanolic, sorbitol và tanin.

Trong đó beta carotene giúp tăng cường thị lực và chống lại ung thư, canxi giúp xương chắc khỏe và là một yếu tố cần thiết cho hệ thần kinh khỏe mạnh, vitamin C giúp chống lại ung thư và giảm căng thẳng, vitamin K cần thiết cho máu và sức khoẻ của mạch máu.

Cây mã đề

Công dụng của cây mã đề

Mã đề chữa các bệnh về thận và đường tiết niệu

Trị viêm cầu thận cấp tính: Mã đề 16g, ma hoàng 12g, thạch cao làm thuốc 20g, mộc thong 8g, bạch truật 12g, gừng 6g, đại táo 12g, quế chi 6g và cam thảo 6g. Mỗi ngày sắc uống 1 thang.

Trị viêm cầu thận mãn tính: Mã đề 16g, phục linh 12g, hoàng bá 12g, rễ cỏ tranh 12g, hoàng lien 12g, mộc thông 8g, trư linh 8g, bán hạ chế 8g và hoạt thạch 8g. Mỗi ngày sắc uống 1 thang.

Trị viêm bàng quang cấp tính: Mã đề 16g, hoàng liên 12g, phục linh 12g, hoàng bá 12g, trư linh 8g, rễ cỏ tranh 12g, mộc thong 8g, bán hạ chế 8g và hoạt thạch 8g. Mỗi ngày sắc uống 1 thang.

Trị viêm đường tiết nệu cấp: 20g mã đề, 15g bồ công anh, 15g hoàng cầm, 15g chi tử (dành dành), 20g kim tiền thảo, 20g cỏ nhọ nồi, 15g ích mẫu, 30g rễ cỏ tranh và 6g cam thảo. Mỗi ngày sắc uống 1 thang, liên tục trong 10 ngày.

Trị viêm bể thận cấp tính: 50g mã đề tươi, 50g rễ cỏ tranh tươi, 50g cỏ bấc đèn tươi. Mỗi ngày sắc 1 thang uống 2 lần. Khoảng 5 – 7 ngày là được.

Trị sỏi bàng quang: 30 mã đề, 30g ngư tinh thảo (diếp cá), 30g kim tiền thảo. Mỗi ngày sắc 1 thang uống 2 lần. Uống liên tục trong 5 ngày.

Trị sỏi đường tiết niệu: Mã đề 20g, rễ cỏ tranh 20g, và kim tiền thảo 30g. Mỗi ngày sắc uống 1 thang hoặc hãm uống giống trà nhiều lần trong ngày. Tham khảo thêm cách chữa bằng Kim tiền thảo.

Trị chứng bí tiểu tiện: Hạt mã đề 12g sắc uống thành nhiều lần trong ngày, có thể kết hợp them lá mã đề.

Trị đi tiểu ra máu: Lá mã đề 12g và ích mẫu 12g. Mang giã nát, vắt lấy nước cốt uống.

Trị chứng tiểu ra máu, cơ thể nhiệt ở người già: Hạt mã đề giã nát, dùng khăn vải sạch bọc vào, cho vào 2 bát nước sắc còn một bát, bỏ bã, cho vào nước ấy 3 vốc hột kê nấu thành cháo ăn lúc đói. Ăn nhiều có tác dụng làm mát người, giúp mắt sáng.

Làm lợi tiểu: Hạt mã đề 10g, cam thảo 2g, 600ml nước, sắc lấy 200ml chia thành 3 lần uống trong ngày.

Mã đề chữa các bệnh về thận và đường tiết niệu

 

Mã đề chữa các bệnh về tiêu hóa

Trị tiêu chảy: 1-2 nắm mã đề tươi, 1 nắm rau má tươi, 1 nắm cỏ nhọ nồi tươi. Mỗi ngày 1 thang sắc đặc uống.

Trị tiêu chảy mạn tính: 8g hạt mã đề, rau má, đẳng sâm, cát căn, cam thảo dây mỗi vị 12g, 8g cúc hoa. Mỗi ngày sắc uống một thang.

Chữa lỵ: 12g mã đề, 12g dây mơ lông, 12g cỏ seo gà. Mỗi ngày sắc uống một thang.

Chữa lỵ cấp tình và mạn tính: 30g mã để tươi và 30g rau sam tươi. Đung nước uống hàng ngày như uống trà xanh.

Mã đề chữa các bệnh về gan, mật và phổi

Trị ho, tiêu đờm: Mã đề 10g, cát cánh 2g và cam thảo 2g. Mỗi ngày sắc uống một thang.

Trị chứng nóng gan mật và người nổi mụn: Một nắm lá mã đề tươi và một miếng gan lợn tầm bàn tay. Cả 2 thứ mang thái nhỏ xào hoặc nấu canh, nêm mắm muối vừa ăn để dùng trong buổi cơm trưa từ 6 – 7 ngày sẽ khỏi. Có thể dùng một ít rau mã đề tươi giã nhuyễn đắp vào chỗ bị mụn, dán băng dính lại. Lưu ý dùng thức ăn này phải kiêng đồ cay nóng, không cà phê hay uống rượu.

Trị chứng phổi nóng và ho dai dẳng: Mã đề tươi 20g-50g rửa sạch sắc kỹ uống 3 lần trong ngày, uống nóng mỗi lần cách 3 giờ.

Trị viêm phế quản: Dùng 6 – 12g hạt mã đề sắc uống nhiều lần trong ngày (có thể kết hợp với thân mã đề).

Trị viêm gan siêu vi trùng: 20g mã đề, 40g nhân trần, 20g lá mơ, 20g chi tử 20g. Toàn bộ thái nhỏ sấy khô, pha như trà để uống, mỗi ngày uống 100-150ml.

Mã đề chữa các bệnh về gan, mật và phổi

Các công dụng khác của cây mã đề

Trị chảy máu cam: Rau mã đề tươi mang rửa sạch và giã nát, tẩm vào ít nước, vắt lấy nước cốt uống. Người chảy máu cam nằm yên trên giường để gối cao đầu, bã mã đề thì đắp lên trán, nếu chảy nhiều cần dùng bông sạch nút bên mũi chảy, uống khoảng vài ngày sẽ khỏi.

Trị chốc lở ở trẻ nhỏ: Một nắm rau mã đề tươi mang rửa sạch và thái nhỏ nấu cùng 100g -150g giò sống, ăn vài ngày trẻ sẽ khỏi.

Dùng canh này thường xuyên giúp phòng ngừa chốc lở.

Trị chứng sốt xuất huyết: 50g mã đề tươi, 30g củ sắn dây, 1000ml nước sắc đến khi còn 500ml uống thành 2 lần trong ngày lúc đói (uống 3 ngày), từ ngày thứ 4 mỗi ngày uống 1 lần.

Chữa trẻ bị sởi dẫn đến tiêu chảy: Hạt mã đề sao qua, sắc uống (cho thêm mộc thong nếu bí tiểu). Có thể kết hợp với rau dừa nước lượng bằng nhau nếu không có mộc thông.

Chữa phù thũng: 30g mã đề tươi, 20g phục linh bì, 15g đại phúc bì, 20g đông qua bì (vỏ bí xanh). Sắc nước uống trong ngày. Tham khảo cách chữa phù thũng từ Cây Kim tiền thảo.

Trị cao huyết áp: 30g mã đề tươi, 20g hạ khô thảo, 12g ích mẫu thảo, 12g hạt mồng (sao đen). Sắc nước uống trong ngày.

Trị rụng tóc: Mã đề rửa sạch phơi khô, mang đốt thành than. Trộn với giấm ngâm khoảng 1 tuần rồi bôi lên chỗ bị rụng tóc. Xem thêm cách trị rụng tóc bằng tỏi đen

Trị đau mắt đỏ: 15g mã đề tươi, 15g kinh giới, 20g lá dâu, và 10g cúc hoa. Sắc nước uống 3 lần trong ngày. Uống liên tục 3-5 ngày.

Trị chứng ngứa đau bộ phận sinh dục: Một nắm to hạt mã đề nấu lấy nước để ngâm rửa thường xuyên sẽ khỏi (theo Nam Dược Thần hiệu)…

Món ăn từ cây mã đề

Canh mã đề: Được trích trong sách Thánh Tuế Tổng Lục quyển thứ 190, canh mã đề nấu từ lá mã đề, gừng, hành, muối ăn có công dụng chữa bệnh đái ra máu và đau buốt niệu đạo khá hiệu.

Cháo mã đề: Được nấu từ lá mã đề, gạo tẻ, hành, muối, có công dụng thanh nhiệt, trị đờm, sáng mắt, lợi tiểu. Hiện nay, cháo mã đề khá nổi tiếng và là món ăn được ưa chuộng ở Trung Quốc.

Lưu ý khi sử dụng mã đề

Lá: Phụ nữ mang thai dùng cần phải thận trọng. Người già đái đêm nhiều, thận kém không nên dùng.

Hạt: Không phải thấp nhiệt nên dùng thận trọng.

Những người đi tiểu nhiều, táo bón, không có thấp nhiệt, thận hư, dương khí hạ giáng thì không nên dùng.

Sử dụng mã đề chú ý kiêng chất kích thích, gây nóng như rượu, bia, cà phê, các loại gia vị nóng.

Những bài thuốc trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Cần tham khảo ý kiến của người có chuyên môn, bác sĩ để được kê liều lượng đúng phù hợp với thể trạng của mỗi người.

Theo pgrvietnam.org.vn


Xem thêm

Lá lốt chữa đau nhức xương khớp

Cây lá lốt tên khoa học Piper lolot C.DC. thuộc họ hồ tiêu (Piperaceae), là loại cây mềm mọc hoang ở nơi ẩm thấp trong rừng núi, và cũng được trồng...

Lá khế chữa được bệnh gì?

Trong y học cổ truyền mỗi bộ phận của cây khế đều có thể thành ứng dụng thành thuốc chữa bệnh, điển hình là lá, thân, rễ của loại cây này sẽ dược...


Hoi Dap Nha Nong Voi Chuyen Gia