Dự thảo Nghị định về bảo hiểm nông nghiệp

2017-12-21 14:19:46

NGHỊ ĐỊNH

VỀ BẢO HIỂM NÔNG NGHIỆP

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

...

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với:

1. Hộ nông dân, chủ trang trại, gia trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, tổ chức sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp) trên lãnh thổ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài (sau đây gọi chung là doanh nghiệp bảo hiểm) doanh nghiệp tái bảo hiểm.

3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện chính sách bảo hiểm nông nghiệp.

...

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. SẢN PHẨM BẢO HIỂM NÔNG NGHIỆP VÀ HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM NÔNG NGHIỆP

Điều 5. Hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp

1. Hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp giao kết giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm phải đảm bảo các nội dung, hình thức theo quy định pháp luật.

2. Doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận cụ thể thời điểm phát sinh trách nhiệm bảo hiểm tại hợp đồng bảo hiểm và thực hiện tách riêng phần phí bảo hiểm được ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có).

3. Trường hợp bên mua bảo hiểm thuộc đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định này, doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện giao kết hợp đồng bảo hiểm sau khi bên mua bảo hiểm cung cấp cho doanh nghiệp bảo hiểm bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương công nhận bên mua bảo hiểm thuộc đối tượng hộ nghèo, cận nghèo còn hiệu lực tại thời điểm tham gia bảo hiểm.

Điều 6. Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp

Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp là tất cả các loại cây trồng, vật nuôi và nuôi trồng thủy sản được xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp.

Điều 7. Rủi ro được bảo hiểm

a) Thiên tai: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy và các loại rủi ro thiên tai khác.

b) Dịch bệnh:

- Dịch, bệnh động vật: các bệnh truyền nhiễm của động vật trên cạn và thủy sản như cúm gia cầm, tai xanh, bệnh lở mồm, long móng, nhiệt thán, xoắn khuẩn, bệnh thủy sản và dịch bệnh khác theo danh mục bệnh động vật phải công bố dịch bệnh (bao gồm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây thiệt hại lớn về kinh tế - xã hội và các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm giữa người và đồng vật) do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật thú ý[2].

- Dịch hại thực vật: sinh vật gây hại thực vật có nguy cơ lây lan nhanh trên diện rộng, gây hại nghiêm trọng đối với thực vật như dịch rầy nâu, xoắn lá, đạo ôn và sinh vật gây hại khác theo quy định của pháp luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật[3].

- Bệnh động vật và sinh vật gây hại thực vật khác theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm nông nghiệp.

c) Rủi ro khác ngoài thiên tai, dịch bệnh theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm nông nghiệp.

Điều 8. Số tiền bảo hiểm

Số tiền bảo hiểm là giá trị bằng tiền mà tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp tham gia bảo hiểm nông nghiệp yêu cầu bảo hiểm cho cây trồng, vật nuôi và thủy sản và được doanh nghiệp bảo hiểm chấp thuận. Số tiền bảo hiểm không được cao hơn giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.

Xem đầy đủ: Tại đây

Xem thêm: Nông dân vẫn thờ ơ với bảo hiểm nông nghiệp


Xem thêm












Hoi Dap Nha Nong Voi Chuyen Gia