CB-Bệnh ở dạ dày của loài nhai lại - Phần 1: Bội thực dạ cỏ

2019-07-11 16:18:51

Bội thực dạ cỏ là bệnh ở dạ dày thường gặp nhất đối với loài nhai lại, vật nuôi có thể chết nếu kế phát viêm ruột, chướng hơi hay nhiễm độc.

Dạ dày của động vật nhai lại (trâu, bò, dê, cừu) rất khác so với dạ dày đơn và dạ dày trung gian. Chính vì vậy, các bệnh về dạ dày của động vật nhai lại cũng rất khác biệt như: bội thực dạ cỏ, liệt dạ cỏ, chướng hơi dạ cỏ, tắc nghẽn lá sách, viêm dạ tổ ong do ngoại vật, dạ múi khế biến vị. Trong phần đầu tiên này, Cổng Nông Dân xin giới thiệu tới mọi người những kiến thức về bệnh bội thực dạ cỏ.

Bệnh bội thực dạ cỏ là do trong dạ cỏ chứa nhiều thức ăn làm cho thể tích dạ dày tăng lên gấp bội, vách dạ dày căng. Đây là bệnh mà loài nhai lại (chủ yếu là trâu, bò) thường mắc nhất, chiếm tới 40% các bệnh ở dạ dày của loài nhai lại. Bệnh tiến triển chậm, thường xảy ra sau ăn 6 – 9 giờ.

Bò bị bội thực dạ cỏ (Ảnh: st)

Những nguyên nhân dẫn tới bệnh bội thực dạ cỏ như sau:
- Ăn quá no: vật nuôi ăn quá no các loại thức ăn khô (rơm, cỏ khô, cây họ đậu, bã đậu) hoặc nhịn đói lâu ngày đột nhiên ăn no, ăn xong uống nước ngay khiến thức ăn trương nở.
- Chăm sóc kém: trâu, bò cày kéo mắc bệnh do lao động quá sức, bò sữa mắc bệnh do thiếu vận động.
- Cơ thể vật nuôi suy yếu, bộ máy tiêu hóa hoạt động kém hoặc do kế phát từ bệnh khác như nghẽn dạ lá sách, liệt dạ cỏ, viêm dạ tổ ong do ngoại vật và dạ múi khế biến vị.
- Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm (bệnh cúm, bệnh tụ huyết trùng,…)

Triệu trứng của bệnh
- Ở giai đoạn đầu: vật nuôi giảm ăn rồi bỏ ăn, ngừng nhai lại, hơi ợ ra có mùi chua, chảy dãi. Vật nuôi đau bụng, tỏ vẻ không yên, khó chịu.
- Đuôi quất mạnh vào thân, đi xoay quanh cọc buộc, lấy chân sau đạp bụng, đứng nằm không yên (có khi chổng 4 vó giẫy giụa), cử động cứng nhắc, hai chân sau dạng ra.
- Mé trái bụng vật nuôi phình to, sờ nắn thấy chắc, ấn tay vào bên bụng trái vật nuôi có biểu hiện đau. Khi cho tay qua trực tràng và sờ vào dạ cỏ cảm giác như sờ vào túi bột nhão.
- Gõ vào vùng dạ cỏ thấy âm đục tương đối lẫn lên vùng âm bùng hơi. Vùng âm đục tuyệt đối lớn và chiếm cả vùng âm đục tương đối. Trong trường hợp vật nuôi chướng hơi kế phát thì khi gõ vẫn có âm bùng hơi.
- Ở giai đoạn sau: bệnh nặng, âm nhu động dạ cỏ giảm rồi ngừng hẳn, vùng bụng trái chướng to, vật nuôi thở nhanh, nông, tim đập mạnh, chân đi loạng choạng, run rẩy, mệt mỏi, cũng có khi nằm mê mệt không muốn dậy.
- Có thể gây viêm ruột kế phát, lúc đầu vật nuôi bị táo bón về sau ỉa chảy, sốt nhẹ.

Điều trị
Nếu bệnh nhẹ, không kế phát bệnh khác thì sau 3 - 5 ngày sẽ khỏi, nếu kế phát chướng hơi, viêm ruột hay nhiễm độc thì có thể chết.
Nếu bệnh nặng phải hồi phục và tăng cường nhu động dạ cỏ, tìm cách thải thức ăn tích lâu ngày trong dạ cỏ.
- Hộ lý
+ Cho vật nuôi nhịn ăn 1 - 2 ngày (không hạn chế uống nước) tăng cường xoa bóp vùng dạ cỏ, dắt cho vật nuôi đi lại nhẹ nhàng để tăng cường vận động của dạ cỏ.
+ Những ngày sau cho vật nuôi ăn một ít thức ăn mềm, dễ tiêu và cho ăn làm nhiều lần trong ngày, đồng thời có thể thụt ruột cho vật nuôi bằng nước ấm.
- Dùng thuốc
Sunlfat natri: cho uống để tẩy trừ chất chứa trong dạ cỏ
+ Trâu, bò: 300 – 500 g/con
+ Bê, nghé: 100 g/con
+ , cừu: 2 – 3 ml/con
Pilocacpin 3%: tiêm dưới da, giúp tăng cường nhu động dạ cỏ 
+ Trâu, bò: 5 – 10 ml/con 
+ Bê, nghé: 3 – 5 ml/con 
+ Dê, cừu: 2 – 3 ml/con
Tăng cường tiêu hóa ở dạ cỏ: HCl từ 10 – 12 ml nguyên chuẩn hòa với 1 lít nước, cho uống 1 lần/ngày.
Đề phòng thức ăn lên men trong dạ cỏ, cho uống:
Ichthyol:
+ Trâu, bò: 10 – 20 g/con 
+ Bê, nghé: 1 – 2 g/con 
+ Dê, cừu: 1 – 2 g/con
Hoặc 100 g muối ăn giã với tỏi, hòa vào 1 lít nước
Hoặc nước dưa chua: 0,5 - 1 lít.
Dùng thuốc trợ sức, trợ lực, tăng cường giải độc cho cơ thể:

Tiêm chậm vào tĩnh mạch ngày 1 lần.
Lưu ý:
- Nếu bội thực dạ cỏ kế phát chướng hơi cấp tính phải dùng troca chọc thoát hơi
- Nếu can thiệp bằng những biện pháp trên mà thức ăn vẫn tích trong dạ cỏ thì phải mổ dạ cỏ lấy bớt thức ăn.
- Các thao tác trên cần có sự can thiệp của bác sỹ thú y.

Cổng Nông Dân


Xem thêm


CB-Bệnh viêm vú trên dê nuôi

Viêm vú là dạng viêm tuyến sữa và bầu vú của con vật. Bệnh thường được gây nên bởi các vi khuẩn Staphylococcus spp, Corynebacterium spp, Streptococcus spp...





CB-Quy trình phòng bệnh cho dê

Cũng giống như các loại gia súc khác, để lựa chọn các cá thể dê làm giống phải chọn qua đời trước (ông bà, bố mẹ).





CB-Bệnh tụ huyết trùng dê, cừu

Bệnh tụ huyết trùng (THT) ở dê cừu là một bệnh truyền nhiễm, lây lan mạnh và gây thiệt hại lớn. Bệnh xảy ra quanh năm trên mọi lứa tuổi.