NT-Quy Trình kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng

2017-11-21 16:27:25

I. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

1.     Đặc điểm sinh học tôm thẻ thích nghi với môi trường.

Tt

Các chỉ tiêu

Khoảng thích hợp

Khoảng chịu đựng

1

Độ mặn (% o)

15 – 30

0,5 – 45

2

Nhiệt độ

25- 32

16-43

3

pH

7,5 – 8,5

6-10

4

Độ kiềm (mg/lít)

80 -150

60 – 200

5

Oxy hòa tan (mg/lít)

4 – 7

3 -7

6

NH3 (mg/lít)

< 0,1

< 0,2

7

H2S (mg/lít)

< 0,01

< 0,03

Bảng thông số kiểm tra:

·         Chúng ta cần phải có lịch trình kiểm tra và quản lý các thông số về môi trường ao tôm.

·         Mức nước nuôi tốt nhất từ 1,2-1,5m

·         Mật độ nuôi từ 80-200 con/m2

·         Đáy ao có cát, cát bùn, đáy cứng sẽ thuận lợi cho tôm phát triển.

Tt

Thông số

Thời điểm đo

7 giơ sáng

15 giờ chiều

1

Độ mặn (o/oo)

1 tuần / lần

2

Độ kiềm

3 ngày/ lần

3

Nhiệt độ

X

X

4

pH

X

X

5

Oxy

X

 

6

NH3

 

X

7

Độ trong

 

x

 

2. Đặc điểm dinh dưỡng

Tôm thẻ chân trắng là loài ăn tạp, có thể ăn loại thức ăn từ gốc động thực vật.

Thức ăn công nghiệp, nhu cầu đạm 20 – 30 % thấp hơn tôm sú 38 %– 40 %, hệ số thức ăn thấp từ 0.9 – 1.2 (thông thường 1.1) so với tôm sú là 1.5 (mật độ thả 100 – 120 con/m2). Tỷ lệ sống 85%.

3. Sinh sản

Trong điều kiện nhân tạo tôm chân trắng có thể thành thục và đẻ trứng.

4. Sinh trưởng

Tôm thẻ chân trắng sinh trưởng thông qua quá trình lột xác, chu kỳ lột xác thông qua từng giai đoạn phát triển, tôm thẻ có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh, ở giai đoạn < 20 g/ con, sau 30 ngay tăng trung bình 1-1,4g. Từ 75 – 85 ngày (PL 12), tùy theo mật độ nuôi và điều kiện nuôi có thể đạt kích cỡ 80 – 100 con/kg.

II. KỸ THUẬT NUÔI:

1.     Chọn địa điểm

Chọn địa điểm là yếu tố quan trọng quyết định thành công vì ảnh hưởng đến chi phí đầu tư và tính rủi ro trong quá trình nuôi.

Yêu cầu về chọn địa điểm phù hợp:

·         Giá thành xây dựng giảm

·         Giảm chi phí sản xuất

·         Nguồn nước có chất lượng và đầy đủ

·         Có giao thông và nguồn điện để giảm chi phí.

·         Có thông tin liên lạc và an ninh tốt.

a/ Vị trí và chất đất:

·         Chọn vùng đất cát, đất pha cát, nền đất cứng, Ph đất > 6.0.

·         Không chọn vùng bị ngập mặn, sình lầy.vùng nước bị ổ nhiễm, khu vực hay bị lũ lụt.

b/ Nguồn nước cấp:

·         Chọn địa điểm gần nguồn nước có chất lượng tốt, nguồn nước cấp phải có đầy đủ quanh năm để thuận lợi trong việc cấp và thay nước. Tốt nhất có nguồn nước ngọt

·         Không chọn vùng nước bị ổ nhiễm bởi chất thải nông nghiệp và công nghiệp, khu vực hay bị lũ lụt.

2.     Thiết kế và xây dựng ao : Mục tiêu thiết kế ao tốt giúp :

·         Quản lý chất thải tốt, chất thải thường được thu gom tại nơi giữa ao.

·         Thay nước dễ dàng

·         Dễ thu hoạch

2.1 Thiết kế ao lắng:

a/ Ý nghĩa .

·         Ao lắng để cung cấp nước cho ao trong quá trình nuôi, nhất là những nơi thường chất lượng nước không ổn định hay nguồn nước cấp không liên tục.

·         Ao lắng có vai trò quan trọng giúp phòng ngừa dịch bệnh lây lan vào ao nuôi.

·         Chủ động được nguồn nước cấp, không lệ thuộc vào thủy triều

·         Giảm độc tính của hóa chất sát trùng

                 Vì vậy thiết kế ao lắng là không thể thiếu được

b/ Diện tích ao lắng thường bằng 25 -30 %tổng diện tích ao nuôi.

     2.2 Thiết kế Ao nuôi

     a/ Hình dạng: hình vuông, hình tròn hay hình chủ nhật.

b/ Ao phải tạo được dòng chảy tròn. Đối với ao hình vuông hay chủ nhật để tạo dòng chảy thường đắp bo tròn các góc trong ao. Đáy ao bằng phẳng, tạo độ dốc nghiên về nơi gom chất thải.

c/ Hệ thống cánh quạt:

·         Quạt đặt cách bờ 2,5 – 4 m hay cách chân bờ 1,2 m. Khoảng cách giữa 2 cách quạt là 60 – 80 cm và lắp so le nhau.

·         Tùy theo hình dạng ao mà chọn cách lắp đặt hệ thống quạt tạo ra dòng chảy mạnh nhất và giúp cho chất thải tập trung giữa ao.

·         Số lượng cánh quạt phụ thuộc vào diện tích ao nuôi và mật độ thả nuôi. Thông thường :

     + 6000-7000 con/1 cánh quạt

     + tốc độ quay 60 – 100 vòng/phút

Đặt máy sục khí có 2 vai trò cung cấp thêm oxy và tạo ra dòng chảy. Khi tôm lớn, số lượng máy sục cũng tăng theo. Nên chọn vị trí thích hợp để đặt máy để tránh xáo trộn các chất thải đã lắng, dễ quản lý môi trường và chất thải trong ao, thường đặt cách mặt đáy 30 cm.

·         Diện tích ao: 4.000 – 6.000 m2 thuận lợi cho chăm sóc, quản lý, vận hành và cho năng suất cao.

·         Kết cấu hạ tầng giống như ao nuôi tôm sú.

3.     Chuẩn bị ao

<

Xem thêm






NT-Sử dụng tỏi trong nuôi tôm

Tỏi có chứa allin, một axit hữu cơ; khi bị đập dập sẽ kết hợp với Allicinase có trong tỏi để tạo thành Allicin. Allicin có khả năng kháng khuẩn và nấm.